GDCD
Câu 1. (2 điểm)
- Điểm sai của Tú là vi phạm kỉ luật trong giờ làm bài kiểm tra. Không học và ôn bài trước khi kiểm tra. (1đ)
- Tác hại: Ỉ lại, lười học, dần dần mất kiến thức cơ bản ... (1đ)
Câu 2: (2 điểm)
- Lân chưa siêng năng, kiên trì học tập. Vì chưa chăm chỉ, chưa tự giác học tập mà còn đợi bố mẹ nhắc nhở, chưa làm bài xong đã đi chơi... (1đ)
- Nếu là em: cố gắng, tự giác, học bài thường xuyên, không đợi nhắc nhở... (1đ)
Câu 3: (2 điểm)
Hải là người sống chan hòa với mọi người. (0,5đ)
Vì Hải biết giúp đỡ, chia sẻ với mọi người chung quanh. Hải còn tích cực tham gia những hoạt động chung có ích của trường lớp. Ngoài ra, Hải vui vẻ, cởi mở với mọi người. (1,5đ)
Câu 4: (2 điểm)
- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người.
- Vì thiên nhiên là yếu tố để phát triển kinh tế; cung cấp thức ăn; gắn liền với vấn đề môi trường. (1đ)
- Để bảo vệ môi trường xung quanh: (1đ)
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Không xả rác bừa bãi.
+ Tuyên truyền, vận động mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường.
Câu 5: Hành vi của Hà không phải là hành vi thể hiện lòng biết ơn. (0,5đ)
Vì anh Hoàng đã phải nghỉ học để đi làm kiếm tiền cho Hà có thể được đến trường, đáng ra Hà phải thương anh của mình và phải biết giúp anh, chăm sóc cho anh khi anh bị tai nạn. (1,5đ)
NGỮ VĂN
Phần I: (3 điểm)
- Nhân vật: Thánh Gióng (0.5 điểm)
- Tác phẩm dân gian: Thánh Gióng (0.25 điểm)
- Thể loại: Truyền thuyết (0.25 điềm)
- Danh từ chung: học sinh có thể chọn một trong các danh từ sau (vai, lưng, ngựa, tre, giặc,...) 0.5 điểm
- Danh từ riêng: Phù Đổng hoặc Ân (0.5 điểm)
- Học sinh có thể có nhiều sự lựa chọn khác nhau, GV xem xét cho điểm nếu thấy đúng, hợp lí.
Học sinh có thể chọn một trong ba hình ảnh sau: (0.5 điểm)
- Gióng vươn vai lớn nhanh như thổi. Hình ảnh kì lạ, tượng trưng cho sức sống mãnh liệt của dân tộc ta, nhất là khi có giặc ngoại xâm.
- Gióng phi ngựa, ngựa hét ra lửa, phi thẳng đến đón đầu giặc. Hình ảnh đẹp, kì lạ cho thấy vẻ đẹp của người anh hùng làng Gióng.
- Gióng nhổ bụi tre bên đường đánh giặc. Hình ảnh đẹp cho thấy quyết tâm đánh giặc đến cùng của người anh hùng làng Gióng.
- Học sinh diễn đạt mạch lạc, không sai lỗi chính tả (0.5 điểm)
- HS có thể có những cách diễn đạt khác, GV xem xét cho điểm.
Phần II: (7 điểm)
- Đoạn văn đáp ứng nội dung: nêu được tên hội thi; nêu được ý nghĩa: những hội thi chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20.11 là những hoạt động có ý nghĩa, là dịp để học sinh tri ân thầy cô giáo của mình; tích cực tham gia hội thi để thay lời muốn nói, dâng lên thầy cô những tình cảm tốt đẹp nhất, lòng biết ơn chân thành nhất,…(2 điểm)
- Biết phát biểu cảm nghĩ. (0,25 điểm)
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc. Câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, dùng đúng từ ngữ. (0,25 điểm)
- Đảm bảo số câu. (0,25 điểm).
- Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng. (0,25 điểm).
- Học sinh có thể có những cảm nhận khác, GV xem xét đánh giá nếu thấy cảm xúc chân thành, hợp lí.
Đề 1:
* Về nội dung: (3 điểm)
- Biết lựa chọn và hóa thân vào một đồ dùng học tập gần gũi.
- Kể được câu chuyện một cách sáng tạo, đảm bảo hệ thống sự kiện của cốt truyện và nhân vật.
- Chọn lựa và sắp xếp các chi tiết theo một trình tự kể hợp lí.
- Biết sáng tạo, kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm,... phù hợp.
* Về hình thức: (1điểm)
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc. Câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm. (0,5 điểm)
- Ngôi kể phù hợp. (0,25 điểm)
- Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng. (0,25 điểm)
Đề 2:
* Về nội dung: (3 điểm)
- Đảm bảo hệ thống sự kiện của cốt truyện và nhân vật.
- Biết đóng vai nhân vật để kể chuyện.
- Biết sáng tạo, kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm,... phù hợp.
* Về hình thức: (1điểm)
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc. Câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm. (0,5 điểm).
- Ngôi kể phù hợp. (0,25 điểm)
- Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng. (0,25 điểm)
- GV căn cứ vào các tiêu chí trên để xem xét đánh giá.
- Không làm bài hoặc làm lạc đề (0 điểm).
LỊCH SỬ
|
Câu 1
(3 điểm)
|
a. Dấu tích ra đời nông nghiệp trồng lúa nước
Công cụ, đồ đựng, dấu vết gạo cháy, dấu vết thóc lúa.
b. Ý nghĩa:
- Cây lúa dần trở thành lương thực chính của con người.
- Con người có thể định cư lâu dài, cuộc sống ổn định hơn, phát triển hơn.
c. Con người có thể định cư lâu dài ở vùng ven biển, ven sông vì:
- Nơi đây đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi, nguồn thức ăn dồi dào, đủ nước sinh hoạt tưới tiêu, con người có thể ổn định cuộc sống.
|
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
|
|
Câu 2
(2 điểm)
|
Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang
- Việc ăn: thức ăn chủ yếu là cơm, rau, cà, thịt cá...
- Việc ở: ở nhà sàn mái cong hoặc tròn
- Việc mặc: Nam đóng khố, nữ mặc váy
- Việc đi lại: chủ yếu đi lại bằng thuyền
|
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
|
|
Câu 3
(3 điểm)
|
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước:

c. Nhận xét:
Tổ chức nhà nước đơn giản, chưa có luật pháp và quân đội nhưng đã là một tổ chức chính quyền cai quản đất nước.
|
(2 điểm)
(1 điểm)
|
|
Câu 4
(2 điểm)
|
Diễn biến cuộc chiến tranh xâm lược Tần
- Năm 218 TCN, quân Tần đánh xuống phía Nam.
- Người Tây Âu, Lạc Việt hợp nhau lại để tự vệ và cử Thục Phán làm chỉ huy.
- Ban ngày ở yên trong rừng, ban đêm tiến ra đánh quân Tần.
- Năm 214 TCN, người Việt đại phá quân Tần, giết được tướng Đồ Thư.
- Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
|
(2 điểm)
|
SINH
Câu 1: (2,0 điểm)
a/ Hình 1: Thân đứng (thân gỗ) (0,5đ); Hình 2: Thân bò. (0,5đ)
b/ Đặc điểm: Thân đứng (thân gỗ): cứng, cao, có cành. (0,5đ)
Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất. (0,5đ)
Câu 2: (2,0 điểm)
a/ Chú thích: (Mỗi chú thích đúng 0,25đ)
1: Biểu bì; 2: Thịt vỏ; 3: Mạch rây; 4: Mạch gỗ; 5: Ruột.
Chức năng của biểu bì (1): Bảo vệ các bộ phận bên trong than. (0,25đ)
b/ Sự khác nhau:
- Ở rễ: Bó mạch gỗ và bó mạch rây xếp xen kẻ. (0,25đ)
- Ở thân non: Bó mạch xếp thành vòng, mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong. (0,25đ)
Câu 3: (1,0 điểm)
a/ Lông hút có nhiệm vụ hấp thụ nước và muối khoáng. (0,5đ).
b/ Nhận định trên là sai. (0,25đ) ; Ví dụ: Cây bèo tấm, bèo tây…(0,25đ)
(Học sinh lấy ví dụ khác nếu đúng vẫn cho điểm)
Câu 4: (2,0 điểm)
a/ Các kiểu xếp lá trên thân (cành) và đặc điểm phân biệt:
Hình 1: Mọc vòng/ có 3- 4 lá hoặc nhiều lá mọc từ 1 mấu thân. (0,5đ)
Hình 2: Mọc cách/ có 1 lá mọc từ 1 mấu thân. (0,5đ)
Hình 3: Mọc đối/ có 2 lá mọc từ 1 mấu thân. (0,5đ)
b/ Tác dụng: Lá trên các mấu thân xếp so le nhau giúp lá nhận được nhiều ánh sáng. (0,5đ)
Câu 5: (3,0 điểm)
a/ Để lá cây lấy được nhiều ánh sáng nhất:
- Phiến lá có hình bản dẹt, màu lục là phần rộng nhất của lá. (0,5đ)
- Lá phải xếp so le nhau trên thân và cành. (0,5đ)
b/ Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp: (1,5 đ)
(Sai 1 thành phần trong sơ đồ trừ 0,5đ)
c/ Do thân hoặc cành đảm nhận. (0,5đ)
ANH VĂN
|
1.
|
A
|
2-
|
A
|
3.
|
D
|
4-
|
B
|
|
5.
|
●
eraser
|
6-
|
●
Vegetables
|
7.
|
●
engineer
|
8-
|
●
museum
|
|
9-
|
B
|
10-
|
C
|
11-
|
B
|
12-
|
C
|
|
13-
|
A
|
14
|
B
|
|
|
|
|
|
15-
|
Dàan
|
16.
|
B ® some
|
|
|
|
|
|
17.
|
B. are
|
18.
|
A. and
|
19.
|
A. doctor
|
20.
|
B. in
|
|
21.
|
B. His
|
22.
|
D. lives
|
|
|
|
|
|
23.
|
F
|
24.
|
F
|
25.
|
T
|
26.
|
T
|
27. does/ spell
28. isn’t
29. do/ go
30. studies
31. don’t leave
32. Are
33. What’s there in the dining room?
34. When does she do her homework?
35. Where does your father have breakfast?
36. Does his school have four floors?
37. What is Lan doing in the kitchen ?
38. What is between the lake and the river ?
39. How many desks are there in the classroom?
40. What do Minh and you have on Wednesday?
à Which subjects do Minh and you have on Wednesday?
Lưu ý:
- Từ câu 1 đến câu 40: à Mỗi câu đúng 0.25 điểm
- Từ câu 33 đến câu 40: Học sinh viết đúng từ hỏi (từ in đậm), nếu 2 câu đúng: 0.25đ, 1 câu đúng không tính điểm
VẬT LÝ
Câu 1 (2,0 điểm)
- Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc. [0,75 đ]
- Cầu bập bênh: ứng dụng của đòn bẩy. [0,25 đ]
- Mặt phẳng nghiêng [0,5 đ] và ròng rọc. [0,5 đ]
Câu 2 (2,0 điểm)
- Để đo chiều dài bảng đen lớp học: dùng thước cuộn. [0,5 đ]
- Để đo vòng eo thắt lưng của khách hàng: dùng thước dây. [0,5 đ]
- GHĐ: 15 cm [0,5 đ]
- ĐCNN: 0,2 cm. [0,5 đ]
Câu 3 (2,0 điểm)
- Lực kế dùng để đo lực. [0,25 đ]
- Bộ phận chính: lò xo, kim chỉ thị và bảng chia độ. [0,75 đ]
- Cầm ở vỏ lực kế. [0,5 đ]
- Lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo [0,5 đ]
Câu 4 (2,0 điểm)
- Vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng hoặc cả hai. [0,75 đ]
- Cho ví dụ đúng (như ném viên đá: biển đổi chuyển động...) [0,5 đ]
- Vừa biến dạng, vừa biến đổi chuyển động [0,75 đ]
Câu 5 (2,0 điểm)
- Trọng lượng quả cầu sắt: P = m.10 = 0,585.10 = 5,85 (N) [0,75 đ].
- Khối lượng riêng của Sắt:
7,8 (g/cm3) [0,5 đ].
= 7800 (kg/m3) [0,25 đ].
- Khối lượng quả cầu bằng Đồng: m=D.V = 8,9.75 = 667,5 (g) [0,5 đ].
ĐỊA LÝ
|
Câu 1
(1 điểm)
|
Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi:
a. Tọa độ địa lý vị trí tâm bão:
b. Hướng di chuyển của bão: hướng Tây
|
0,5 điểm
0,5 điểm
|
|
Câu 2
(3 điểm)
|
a. Tỉ lệ bản đồ: cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất.
b. Xác định đúng khoảng cách
(thiếu (sai) một khoảng cách trừ 0,25 điểm)
|
1 điểm
2 điểm
|
|
Câu 3
(3 điểm)
|
a. Sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời: (mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
+ Hướng quay: Tây sang Đông .
+ Quĩ đạo: hình elip gần tròn.
+ Thời gian chuyển động một vòng: 365 ngày 6 giờ.
+ Trong quá trình chuyển động trục Trái đất luôn nghiêng một hướng không đổi.
b. Ngày 22/6 nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời; mùa nóng ở Bắc Bán Cầu.
c. Ngày 21/3 và 23/9
|
2 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
|
|
Câu 4
(3 điểm)
|
a. Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
b. Hệ quả:
+ Sinh ra hiện tượng ngày và đêm.
+ Làm lệch hướng chuyển động của các vật.
c. Tính giờ
+ Hà Nội ở múi giờ số 7: GMT+7 = 23+7= 6 giờ, ngày 21/6/2015
+ New Delhi ở múi giờ số 5: GMT+5 = 23+5 = 4 giờ, ngày 21/6/2015
|
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
|